Suzuki tại Việt Nam
TÔN CHỈ VÀ ĐỊNH HƯỚNG
Tôn chỉ
Công ty Việt Nam Suzuki hướng tới việc đem lại những tiêu chuẩn tốt đẹp hơn qua việc thỏa mãn nhu cầu vận chuyển của người tiêu dùng Việt
Nam.
Định hướng:
Công ty Việt Nam Suzuki hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm ô tô và xe máy thương hiêu Suzuki.
Chúngt ôi toàn tâm theo đuổi việc cung cấp những sản phẩm có giá trị toàn diện dựa trên những hiểu biết thấu đáo về nhu cầu người tiêu dùng đồng thời tận dụng những ưu thế về trình độ kỹ thuật hiện đại cũng nguồn nhân lực giàu nhiệt huyết của mình.
Chúng tôi phát huy sự sáng tạo và xem đây là chiến lược cho sự phát triển dài hạn nhằm mang lại những sản phẩm có giá trị toàn diện phục vụ cho một cuộc sống tốt đẹp hơn.
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
| Tên công ty : | CÔNG TY VIỆT NAM SUZUKI |
| Ngày thành lập: | 21 tháng 4 năm 1995 |
| Vốn pháp định: | 11.700.000 USD |
| Ô tô: | 7.740.000 USD |
| Xe máy: | 3.960.000 USD |
| Cổ phần | |
| Công ty Suzuki Motor: | 35% |
| Công ty Nissho Iwai: | 35% |
| Công ty Vikyno: | 30% |
| Tổng vốn đầu tư: | 34.200.000 USD |
| Ô tô: | 21.000.000 USD |
| Xe máy: | 13.200.000 USD |
| Đất, nhà xưởng: | đất 18.799 m2 nhà xưởng: 8.000 m2 |
Nhân sự:
05/2005 521 người (bao gồm 175 công nhân thời vụ)
08/2003 350 người (bao gồm 144 công nhân thời vụ)
12/2002 302 người (bao gồm 125 công nhân thời vụ)
12/2001 212 người (bao gồm 78 công nhân thời` vụ)
12/2000 193 người (bao gồm 72 công nhân thời vụ)
12/1999 141 người (bao gồm 29 công nhân thời vụ)
12/1998 142 người (bao gồm 32 công nhân thời vụ)
12/1997 134 người
12/1996 78 người.
Ban tổng giám đốc
| Tổng giám đốc: | TOMOHIRO FUJITA (Công ty Suzuki Motor) |
| Phó tổng giám đốc: | MGUYỄN VĂN BÌNH (Công ty Vikyno) |
| Phó tổng giám đốc: | SHIGERU SUZUKI (Công ty Nissho Iwai) |
Sản phẩm
| Ô Tô | Vitara, Wagon R+, Super Carry Truck, Super Carry Blind Van, Super Carry Window Van. | Sản lượng ô tô (theo năm):Năm thứ 1 (1996): 192 chiếc (4,5 tháng hoạt động) Năm thứ 2 (1997): 518 chiếc Năm thứ 3 (1998): 269 chiếc Năm thứ 4 (1999): 313 chiếc Năm thứ 5(2000): 1.009 chiếc Năm thứ 6 (2001): 1.550 chiếc Năm thứ 7 (2002): 2.032 chiếcSản lượng xe máy (theo năm): Năm thứ 1 (1996): 2.040 chiếc (4 tháng hoạt động) Năm thứ 2 (1997): 12.253 chiếc Năm thứ 3 (1998): 25.015 chiếc Năm thứ 4 (1999): 21.775 chiếc Năm thứ 5 (2000): 23.964 chiếc Năm thứ 6 (2001): 28.241 chiếc Năm thứ 7 (2002): 42.797 chiếc |